Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Thông tin bản quyền

    ~~~~~ Đỗ Tiến Dũng ~~~~~ ~~~Trường THCS Yên Trung~~~ ~~~~Thạch Thất - Hà Nội~~~~~ ~~~~~ 0975.207.721 ~~~~~

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GHÉ THĂM WEBSITE!

    Giáo án Hình hoc 8.1 (2 cột)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đỗ Tiến Dũng (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:03' 30-05-2014
    Dung lượng: 2.7 MB
    Số lượt tải: 13
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 13/ 08/ 2013
    Ngày giảng:
    Chương I: Tứ giác
    Tiết 1 §1. Tứ giác

    A - Mục tiêu
    - HS nắm được các định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi.
    - HS biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi.
    - HS biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản.
    B - Chuẩn bị của GV và HS:
    GV: SGK, thước thẳng, bảng phụ hoặc đèn chiếu vẽ sẵn một số hình, bài tập.
    HS: SGK, thước thẳng.
    C - Tiến trình dạy - học:
    I - Kiểm tra bài cũ:
    GV: Giới thiệu chương I: Lên lớp 8, sẽ học tiếp về tứ giác, đa giác.
    Chương I của hình học 8 sẽ cho ta hiểu về các khái niệm, tính chất của khái niệm, cách nhận biết, nhận dạng hình với các nội dung sau : (GV yêu cầu HS mở phần Mục lục tr135 SGK, và đọc các nội dung học của chương I phần hình học).
    Các kĩ năng : vẽ hình, tính toán đo đạc, gấp hình tiếp tục được rèn luyện - kĩ năng lập luận và chứng minh hình học được coi trọng.
    II - Bài mới:
    Hoạt động của GV và HS
    Ghi bảng
    
    GV: Trong mỗi hình dưới dây gồm mấy đoạn thẳng ? Đọc tên các đoạn thẳng ở mỗi hình.
    GV: ở mỗi hình 1a; 1b; 1c đều gồm bốn đoạn thẳng AB; BC; CD; DA có đặc điểm gì ?
    Mỗi hình 1a; 1b ;1c là một tứ giác ABCD.
    GV: Vậy tứ giác ABCD là hình được định nghĩa như thế nào ?
    HS: Đọc đ/n
    GV: Mỗi em hãy vẽ hai hình tứ giác vào vở và tự đặt tên.
    GV: Từ định nghĩa tứ giác cho biết hình 2 có phải tứ giác không ?


    GV: Giới thiệu các k/n
    GV yêu cầu HS trả lời  tr64 SGK
    GV giới thiệu : Tứ giác ABCD ở hình 1a là tứ giác lồi.
    1. Định nghĩa.
    a) Ví dụ:
     
     
    Định nghĩa: SGK
    Tứ giác ABCD còn được gọi tên là : tứ giác BCDA ; BADC,..
    - Các điểm A ; B ; C ; D gọi là các đỉnh
    - Các đoạn thẳng AB ; BC ; CD ; DA gọi
    
    Vậy tứ giác lồi là một tứ giác như thế nào ?
    - GV nhấn mạnh định nghĩa tứ giác lồi và nêu chú ý tr65 SGK
    GV cho HS thực hiện  SGK
    là các cạnh.
    b) AD: ?1
    c) Đ/n tứ giác lồi: SGK
    Chú ý: SGK
    ?2
    
    GV: Với tứ giác MNPQ bạn vẽ trên bảng , em hãy lấy: + một điểm trong tứ giác ;
    + một điểm ngoài tứ giác ;
    + một điểm trên cạnh MN của tứ giác và đặt tên.


    E nằm trong tứ giác.
    F nằm ngoài tứ giác.
    K nằm trên cạnh MN.
    
    
    GV: Chỉ ra hai góc đối nhau, hai cạnh kề nhau, vẽ đường chéo.
    GV có thể nêu chậm các định nghĩa
    Hai góc đối nhau : 
    
    Hai cạnh kề : MN và NP ;...
    
    
    2. Tổng các góc của một tứ giác.
    
    GV: Tổng các góc
     
    Gửi ý kiến