Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Thông tin bản quyền

    ~~~~~ Đỗ Tiến Dũng ~~~~~ ~~~Trường THCS Yên Trung~~~ ~~~~Thạch Thất - Hà Nội~~~~~ ~~~~~ 0975.207.721 ~~~~~

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GHÉ THĂM WEBSITE!

    Giáo án Đại số 9 kì II (2 cột)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đỗ Tiến Dũng (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:16' 30-05-2014
    Dung lượng: 3.2 MB
    Số lượt tải: 12
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 01/ 01/ 2011
    Ngày giảng: ……………………….

    Tiết 37 giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.

    a. mục tiêu
    - Kiến thức: Giúp học sinh hiểu cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng. HS nắm vững cách giải hệ PP bằng phương pháp cộng.
    - Kỹ năng: Giải phương trình bậc nhất
    - Thái độ: Rèn tính cận thẩn, chính xác.
    b. chuẩn bị của GV và HS.
    GV : Bảng phụ ghi tóm tắt cách giải hệ bằng phương pháp cộng đại số.
    HS : HS ôn lại quy tắc giải hệ bằng phương pháp thế, cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn.
    C – Tiến trình dạy – học :
    I – Kiểm tra bài cũ :
    GV: Nêu yêu cầu kiểm tra:
    HS1: Nêu tóm tắt cách giải hệ PT bằng phương pháp thế + chữa BT 17 (b).
    HS2: Chữa bài tập 18(SBT).
    Yêu cầu:
    
    
    II – Bài mới :

    Hoạt động của GV và HS
    Ghi bảng
    
    GV: Quy tắc thế dùng để làm gì ?
    HS: Dùng để biến đổi một hệ PT thành hệ PT tương đương.
    GV: Quy tắc cộng đại số cũng dùng để biến đổi một hệ PT thành hệ PT tương đương.
    1. Quy tắc cộng đại số:
    a. VD: Xét phương trình:
    (I)
    
    GV: Hướng dẫn học sinh làm theo các bước của quy tắc.
    - Nhận xét hệ số của ẩn y
    Cộng hay trừ từng vế của 2 PT thì mất ẩn y. Giải PT 1 ẩn tìm được:
    - Thay PT 1 ẩn cho PT (1) hoặc PT (2) thì hệ đã cho tương đương với hệ mới.
    Bước 1: Cộng từng vế 2 PT của (I) ta được :
    (3x - y) + (2x + y) = 7 + (-3)
    5y = 4 y =
    Bước 2: Dùng PT mới thay cho PT thứ 1 thì: (Hoặc thay cho PT (2)).
    (I)

    
    GV : Nêu các bước của quy tắc cộng ?
    b. Quy tắc (SGK)
    
    GV: Em hãy cho 1 hệ PT thoả mãn trường hợp I.
    a. Trường hợp 1: (Các hệ số của cùng một ẩn nào đó trong 2 PT bằng nhau hoặc đối nhau).
    
    HS: Lấy ví dụ
    GV: ở ví dụ này bước 1 ta nên làm như thế nào?
    HS: Trừ từng vế hai phương trình của hệ.
    GV: Giải hệ PT mới?
    GV cho HS làm ví dụ 3 và gọi 1 em lên bảng trình bày lời giải (HS khác nhận xét).
    

    VD2: Giải PT:
    Vậy hệ PT có nghiệm duy nhất (x, y) = (2; 1)
    
    
    GV gọi HS cho VD về hệ PT trường hợp 2.
    HS : Lấy ví dụ
    GV : Làm thế nào để đưa hệ PT (II) trở về trường hợp (các cách có thể)
    b. Trường hợp 2 (các hệ số của cùng 1 ẩn trong 2 PT không bằng nhau và không đối nhau).
    VD4: Giải hệ PT:
    (II)

    
    GV : Qua 2 VD em hãy nêu tóm tắt cách giải hệ PT bằng phương pháp cộng.
    HS : Phát biểu
    GV gọi HS đọc tóm tắt
    Tóm tắt cách giải hệ PT bằng phương pháp cộng đại số (SGK)
    
    III
     
    Gửi ý kiến