CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GHÉ THĂM WEBSITE!
Giáo án Đại số 9 kì II (2 cột)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Tiến Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:16' 30-05-2014
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Tiến Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:16' 30-05-2014
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 01/ 01/ 2011
Ngày giảng: ……………………….
Tiết 37 giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.
a. mục tiêu
- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng. HS nắm vững cách giải hệ PP bằng phương pháp cộng.
- Kỹ năng: Giải phương trình bậc nhất
- Thái độ: Rèn tính cận thẩn, chính xác.
b. chuẩn bị của GV và HS.
GV : Bảng phụ ghi tóm tắt cách giải hệ bằng phương pháp cộng đại số.
HS : HS ôn lại quy tắc giải hệ bằng phương pháp thế, cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn.
C – Tiến trình dạy – học :
I – Kiểm tra bài cũ :
GV: Nêu yêu cầu kiểm tra:
HS1: Nêu tóm tắt cách giải hệ PT bằng phương pháp thế + chữa BT 17 (b).
HS2: Chữa bài tập 18(SBT).
Yêu cầu:
II – Bài mới :
Hoạt động của GV và HS
Ghi bảng
GV: Quy tắc thế dùng để làm gì ?
HS: Dùng để biến đổi một hệ PT thành hệ PT tương đương.
GV: Quy tắc cộng đại số cũng dùng để biến đổi một hệ PT thành hệ PT tương đương.
1. Quy tắc cộng đại số:
a. VD: Xét phương trình:
(I)
GV: Hướng dẫn học sinh làm theo các bước của quy tắc.
- Nhận xét hệ số của ẩn y
Cộng hay trừ từng vế của 2 PT thì mất ẩn y. Giải PT 1 ẩn tìm được:
- Thay PT 1 ẩn cho PT (1) hoặc PT (2) thì hệ đã cho tương đương với hệ mới.
Bước 1: Cộng từng vế 2 PT của (I) ta được :
(3x - y) + (2x + y) = 7 + (-3)
5y = 4 y =
Bước 2: Dùng PT mới thay cho PT thứ 1 thì: (Hoặc thay cho PT (2)).
(I)
GV : Nêu các bước của quy tắc cộng ?
b. Quy tắc (SGK)
GV: Em hãy cho 1 hệ PT thoả mãn trường hợp I.
a. Trường hợp 1: (Các hệ số của cùng một ẩn nào đó trong 2 PT bằng nhau hoặc đối nhau).
HS: Lấy ví dụ
GV: ở ví dụ này bước 1 ta nên làm như thế nào?
HS: Trừ từng vế hai phương trình của hệ.
GV: Giải hệ PT mới?
GV cho HS làm ví dụ 3 và gọi 1 em lên bảng trình bày lời giải (HS khác nhận xét).
VD2: Giải PT:
Vậy hệ PT có nghiệm duy nhất (x, y) = (2; 1)
GV gọi HS cho VD về hệ PT trường hợp 2.
HS : Lấy ví dụ
GV : Làm thế nào để đưa hệ PT (II) trở về trường hợp (các cách có thể)
b. Trường hợp 2 (các hệ số của cùng 1 ẩn trong 2 PT không bằng nhau và không đối nhau).
VD4: Giải hệ PT:
(II)
GV : Qua 2 VD em hãy nêu tóm tắt cách giải hệ PT bằng phương pháp cộng.
HS : Phát biểu
GV gọi HS đọc tóm tắt
Tóm tắt cách giải hệ PT bằng phương pháp cộng đại số (SGK)
III
Ngày giảng: ……………………….
Tiết 37 giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.
a. mục tiêu
- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng. HS nắm vững cách giải hệ PP bằng phương pháp cộng.
- Kỹ năng: Giải phương trình bậc nhất
- Thái độ: Rèn tính cận thẩn, chính xác.
b. chuẩn bị của GV và HS.
GV : Bảng phụ ghi tóm tắt cách giải hệ bằng phương pháp cộng đại số.
HS : HS ôn lại quy tắc giải hệ bằng phương pháp thế, cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn.
C – Tiến trình dạy – học :
I – Kiểm tra bài cũ :
GV: Nêu yêu cầu kiểm tra:
HS1: Nêu tóm tắt cách giải hệ PT bằng phương pháp thế + chữa BT 17 (b).
HS2: Chữa bài tập 18(SBT).
Yêu cầu:
II – Bài mới :
Hoạt động của GV và HS
Ghi bảng
GV: Quy tắc thế dùng để làm gì ?
HS: Dùng để biến đổi một hệ PT thành hệ PT tương đương.
GV: Quy tắc cộng đại số cũng dùng để biến đổi một hệ PT thành hệ PT tương đương.
1. Quy tắc cộng đại số:
a. VD: Xét phương trình:
(I)
GV: Hướng dẫn học sinh làm theo các bước của quy tắc.
- Nhận xét hệ số của ẩn y
Cộng hay trừ từng vế của 2 PT thì mất ẩn y. Giải PT 1 ẩn tìm được:
- Thay PT 1 ẩn cho PT (1) hoặc PT (2) thì hệ đã cho tương đương với hệ mới.
Bước 1: Cộng từng vế 2 PT của (I) ta được :
(3x - y) + (2x + y) = 7 + (-3)
5y = 4 y =
Bước 2: Dùng PT mới thay cho PT thứ 1 thì: (Hoặc thay cho PT (2)).
(I)
GV : Nêu các bước của quy tắc cộng ?
b. Quy tắc (SGK)
GV: Em hãy cho 1 hệ PT thoả mãn trường hợp I.
a. Trường hợp 1: (Các hệ số của cùng một ẩn nào đó trong 2 PT bằng nhau hoặc đối nhau).
HS: Lấy ví dụ
GV: ở ví dụ này bước 1 ta nên làm như thế nào?
HS: Trừ từng vế hai phương trình của hệ.
GV: Giải hệ PT mới?
GV cho HS làm ví dụ 3 và gọi 1 em lên bảng trình bày lời giải (HS khác nhận xét).
VD2: Giải PT:
Vậy hệ PT có nghiệm duy nhất (x, y) = (2; 1)
GV gọi HS cho VD về hệ PT trường hợp 2.
HS : Lấy ví dụ
GV : Làm thế nào để đưa hệ PT (II) trở về trường hợp (các cách có thể)
b. Trường hợp 2 (các hệ số của cùng 1 ẩn trong 2 PT không bằng nhau và không đối nhau).
VD4: Giải hệ PT:
(II)
GV : Qua 2 VD em hãy nêu tóm tắt cách giải hệ PT bằng phương pháp cộng.
HS : Phát biểu
GV gọi HS đọc tóm tắt
Tóm tắt cách giải hệ PT bằng phương pháp cộng đại số (SGK)
III
 






Các ý kiến mới nhất